Đô la Mỹ so với 14 đồng tiền, từng năm một kể từ 1971
Cập nhật ngày 16/10/2026, với tỷ giá đến hết ngày 16/10/2026. Các bảng tỷ giá cuối năm và bình quân năm được làm mới vào tháng 1 hằng năm; dòng 2026 được cập nhật trong năm.
Trả lời nhanh: Ngày 16/10/2026, một đô la Mỹ đổi được ₹94,96, Rp18.031, ₱63,05, ¥158,02, 6,6862 nhân dân tệ, ₩1.332,10, 18,3836 peso Mexico và 49,3573 lira Thổ Nhĩ Kỳ, còn một euro có giá $1,1253. Cuối năm 2025, đô la ở mức ₹89,84, Rp16.782, ₱58,81, ¥156,80 và 42,8457 lira. Kể từ điểm bắt đầu của mỗi chuỗi (cuối năm 1970 với 11 đồng tiền; 1989 với đồng Việt Nam, 1992 với rúp, 1994 với real), đô la đã tăng giá so với 11 trong 14 đồng tiền này (tỷ giá rupee Ấn Độ đi từ ₹7,58 lên ₹94,96, tức số rupee cho mỗi đô la nhiều gấp 12,5 lần) và giảm giá so với ba đồng: yên Nhật (từ ¥357,65 xuống ¥158,02), Đài tệ mới và đồng euro khi tính qua tiền thân là mark Đức. Những năm tồi tệ nhất của một đồng tiền là rúp Nga năm 1998 (+246% đối với đô la), peso Mexico năm 1982 (+268%), lira Thổ Nhĩ Kỳ năm 1994 (+168%) và won Hàn Quốc năm 1997 (+100%).
Tỷ giá USD/VND hôm nay và qua các năm: 25.890 đồng đổi một đô la Mỹ ngày 16/10/2026 (Vietcombank); 26.301 đồng cuối năm 2025 (bình quân năm 2025 là 26.022 đồng). Từ cuối năm 1999, đồng Việt Nam đã mất 45,8% giá trị tính bằng đô la (số đồng cần để mua một đô la gấp 1,85 lần), và từ cuối năm 1989 là 79,3% (gấp 4,84 lần). Năm tồi tệ nhất của đồng Việt Nam: 1990 (+51,2% đối với đô la).
Trang này liệt kê tỷ giá của đô la Mỹ so với 14 đồng tiền cho từng năm kể từ 1970: tỷ giá vào ngày giao dịch cuối cùng của mỗi năm, tỷ giá bình quân của năm và mức thay đổi từ cuối năm này sang cuối năm sau. Tỷ giá được tính bằng số đơn vị nội tệ cho một đô la Mỹ, trừ đồng euro, được niêm yết theo cách người châu Âu vẫn dùng (số đô la Mỹ cho một euro). Mọi giá trị đều lấy từ nguồn chính thức hoặc tổ chức uy tín (chuỗi H.10 của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ qua FRED, IMF, BIS, Ngân hàng Trung ương châu Âu và các ngân hàng trung ương Đài Loan, Philippines, Thổ Nhĩ Kỳ, Nga và Brazil) và đã được đối chiếu với một nguồn thứ hai. Bảng đầu tiên dưới đây cho biết tỷ giá USD tính bằng đồng Việt Nam qua từng năm, tiếp theo là bảng tóm tắt cho cả 14 đồng tiền.
Tỷ giá USD qua các năm: bảng tỷ giá USD/VND 1989–2026
Bảng cho biết một đô la Mỹ đổi được bao nhiêu đồng Việt Nam vào cuối mỗi năm kể từ 1989, tỷ giá bình quân của năm và mức thay đổi từ cuối năm này sang cuối năm sau. Ngày 16/10/2026, tỷ giá là 25.890 đồng; cuối năm 2025 là 26.301 đồng, và bình quân năm 2025 là 26.022 đồng. Bảng bắt đầu từ năm 1989, năm Việt Nam hợp nhất tỷ giá chính thức và tỷ giá thị trường. Từ cuối năm 1989, giá đô la tính bằng đồng Việt Nam đã đắt gấp 4,84 lần (đồng Việt Nam mất 79,3% giá trị tính bằng đô la), và từ cuối năm 1999 đồng Việt Nam mất 45,8%. Tính từ đầu năm 2026 đến nay, mức thay đổi của đô la so với đồng Việt Nam là −1,6%. Đồng Việt Nam mất giá trong 28 trên 36 năm trọn vẹn; năm tồi tệ nhất là 1990 (+51,2% đối với đô la).
| Năm | Cuối năm (VND/USD) | Bình quân năm (VND/USD) | Thay đổi trong năm (USD so với VND) |
|---|---|---|---|
| 2026 (đến 16/10) | 25.890 | 26.184 | −1,6% |
| 2025 | 26.301 | 26.022 | +3,2% |
| 2024 | 25.490 | 25.071 | +5,1% |
| 2023 | 24.245 | 23.845 | +2,8% |
| 2022 | 23.575 | 23.426 | +3,4% |
| 2021 | 22.800 | 22.935 | −1,2% |
| 2020 | 23.083 | 23.235 | −0,4% |
| 2019 | 23.173 | 23.228 | −0,1% |
| 2018 | 23.195 | 23.033 | +2,1% |
| 2017 | 22.709 | 22.718 | −0,3% |
| 2016 | 22.771 | 22.372 | +1,3% |
| 2015 | 22.485 | 21.939 | +5,0% |
| 2014 | 21.415 | 21.204 | +1,5% |
| 2013 | 21.095 | 21.034 | +1,2% |
| 2012 | 20.840 | 20.876 | −0,9% |
| 2011 | 21.034 | 20.674 | +7,9% |
| 2010 | 19.498 | 19.150 | +5,5% |
| 2009 | 18.474 | 17.828 | +5,7% |
| 2008 | 17.486 | 16.463 | +9,3% |
| 2007 | 16.003 | 16.085 | −0,3% |
| 2006 | 16.054 | 15.994 | +0,9% |
| 2005 | 15.916 | 15.859 | +0,9% |
| 2004 | 15.777 | 15.746 | +0,8% |
| 2003 | 15.646 | 15.510 | +1,6% |
| 2002 | 15.403 | 15.280 | +2,1% |
| 2001 | 15.084 | 14.725 | +3,9% |
| 2000 | 14.514 | 14.168 | +3,5% |
| 1999 | 14.028 | 13.943 | +1,0% |
| 1998 | 13.890 | 13.268 | +13,0% |
| 1997 | 12.292 | 11.683 | +10,3% |
| 1996 | 11.149 | 11.033 | +1,2% |
| 1995 | 11.015 | 11.038 | −0,3% |
| 1994 | 11.051 | 10.966 | +1,9% |
| 1993 | 10.843 | 10.641 | +2,6% |
| 1992 | 10.565 | 11.202 | −7,7% |
| 1991 | 11.443 | 10.122 | +41,5% |
| 1990 | 8.084 | 6.538 | +51,2% |
| 1989 | 5.348 | 4.502 | — |
Nguồn: cuối năm 2006–2025 = tỷ giá thị trường liên ngân hàng niêm yết tại Đài Bắc do Central Bank of the Republic of China (Taiwan) công bố, đối chiếu với tỷ giá cuối năm của Vietcombank (trung bình giữa giá chuyển khoản và giá bán) từ năm 2019, chênh lệch lớn nhất 0,35% (2024); 1989–2005 = tỷ giá cuối kỳ của IMF, chính là tỷ giá chính thức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (chuỗi công bố duy nhất; BIS dùng lại chuỗi này); 2026 = Vietcombank ngày 16/10/2026 (trung bình giữa giá chuyển khoản và giá bán), đối chiếu với Yahoo Finance. Bình quân: trung bình giá niêm yết thị trường hằng ngày của CBC từ năm 2007, bình quân năm của IMF trước đó; bình quân năm 2026 tính từ dữ liệu hằng ngày của Yahoo Finance (khớp với dữ liệu CBC đến hết tháng 9). Tỷ giá chính thức so với tỷ giá thị trường: tỷ giá trung tâm của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, được IMF và BIS công bố, có lúc thấp hơn tỷ giá thị trường tới 4,5% (2024); các ngân hàng giao dịch trong một biên độ quanh tỷ giá này, nên con số thị trường phản ánh đúng mức giá ngân hàng niêm yết.
Vì sao tỷ giá VND biến động
- Hợp nhất tỷ giá năm 1989: khi bắt đầu cải cách theo hướng thị trường vào năm 1989, Việt Nam hợp nhất tỷ giá chính thức và tỷ giá thị trường bằng một đợt phá giá mạnh tỷ giá chính thức (Vo Tri Thanh, tài liệu nghiên cứu của EADN); tỷ giá chính thức vào khoảng 1.119 đồng đổi một đô la cuối năm 1988 và là 5.348 đồng cuối năm 1989.
- 1990–1991: lạm phát cao đẩy đô la tăng 51,2% trong năm 1990 và 41,5% trong năm 1991, hai năm tồi tệ nhất của đồng Việt Nam trong bảng.
- 1997–1998: khủng hoảng tài chính châu Á (+10,3% và +13,0% đối với đô la, Federal Reserve History).
- 2008–2011: Ngân hàng Nhà nước nhiều lần phá giá giữa lúc lạm phát cao; đô la tăng từ 16.003 đồng cuối năm 2007 lên 21.034 đồng cuối năm 2011 (đồng Việt Nam).
- Những năm gần đây: Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm hằng ngày và các ngân hàng giao dịch trong biên độ quanh mức này; đồng Việt Nam mất giá từ từ (đô la kết thúc năm 2025 ở 26.301 đồng) và đã vững lên trong năm 2026 (25.890 đồng ngày 16/10/2026).
Đô la so với 14 đồng tiền: tổng quan
Tỷ giá cuối năm cứ năm năm một lần kể từ 1970, sau đó là từng năm từ 2020. Dòng 2026 là tỷ giá mới nhất (ngày 16/10/2026). Dấu gạch ngang nghĩa là đồng tiền đó khi ấy chưa tồn tại dưới hình thức hiện nay hoặc bảng bắt đầu muộn hơn (đồng Việt Nam 1989, rúp Nga 1992, real Brazil 1994, euro 1999). Lira Thổ Nhĩ Kỳ, rúp Nga và peso Mexico được tính theo đơn vị hiện nay, nên tỷ giá trước khi đổi mệnh giá trông rất nhỏ; các bảng của Thổ Nhĩ Kỳ, Nga và Mexico (trong bản tiếng Thổ Nhĩ Kỳ, tiếng Nga và tiếng Tây Ban Nha của trang này) có số liệu theo đồng tiền cũ.
Châu Á
| Cuối năm | INR | IDR | PHP | THB | VND | CNY | JPY | KRW | TWD |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 2026 (đến 16/10) | 94,96 | 18.031 | 63,05 | 33,42 | 25.890 | 6,6862 | 158,02 | 1.332,10 | 32,338 |
| 2025 | 89,84 | 16.782 | 58,81 | 31,49 | 26.301 | 6,9931 | 156,80 | 1.444,55 | 31,438 |
| 2024 | 85,55 | 16.162 | 58,01 | 34,32 | 25.490 | 7,2993 | 157,37 | 1.477,86 | 32,781 |
| 2023 | 83,19 | 15.416 | 55,57 | 34,35 | 24.245 | 7,0999 | 140,92 | 1.290,97 | 30,735 |
| 2022 | 82,72 | 15.731 | 56,12 | 34,59 | 23.575 | 6,8972 | 131,81 | 1.260,18 | 30,708 |
| 2021 | 74,39 | 14.269 | 50,77 | 33,33 | 22.800 | 6,3726 | 115,17 | 1.188,59 | 27,690 |
| 2020 | 73,01 | 14.105 | 48,04 | 30,02 | 23.083 | 6,5250 | 103,19 | 1.086,11 | 28,508 |
| 2015 | 66,19 | 13.795 | 47,17 | 36,08 | 22.485 | 6,4778 | 120,27 | 1.169,26 | 33,066 |
| 2010 | 44,80 | 8.991 | 43,89 | 30,16 | 19.498 | 6,6000 | 81,67 | 1.130,60 | 30,368 |
| 2005 | 44,95 | 9.830 | 53,07 | 40,99 | 15.916 | 8,0702 | 117,88 | 1.010,00 | 32,850 |
| 2000 | 46,75 | 9.595 | 50,00 | 43,45 | 14.514 | 8,2774 | 114,35 | 1.267,00 | 32,992 |
| 1995 | 35,18 | 2.308 | 26,21 | 25,20 | 11.015 | 8,3374 | 103,28 | 775,80 | 27,265 |
| 1990 | 18,13 | 1.901 | 28,00 | 25,31 | 8.084 | 5,2352 | 135,75 | 719,20 | 27,129 |
| 1985 | 12,11 | 1.125 | 19,03 | 26,70 | — | 3,2095 | 200,25 | 892,50 | 39,900 |
| 1980 | 7,94 | 627 | 7,60 | 20,63 | — | 1,5303 | 203,10 | 659,90 | 35,952 |
| 1975 | 8,97 | 415 | 7,50 | 20,40 | — | 1,9663 | 305,16 | 484,00 | 38,000 |
| 1970 | 7,58 | 378 | 6,44 | 20,93 | — | 2,4618 | 357,65 | 316,65 | 40,000 |
Châu Âu, châu Mỹ, Thổ Nhĩ Kỳ và Nga
| Cuối năm | EUR | DEM | MXN | BRL | TRY | RUB |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 2026 (đến 16/10) | 1,1253 | — | 18,3836 | 5,0826 | 49,3573 | 83,62 |
| 2025 | 1,1750 | — | 18,0057 | 5,5024 | 42,8457 | 78,79 |
| 2024 | 1,0389 | — | 20,8557 | 6,1923 | 35,2803 | 102,29 |
| 2023 | 1,1050 | — | 16,8998 | 4,8413 | 29,4382 | 90,40 |
| 2022 | 1,0666 | — | 19,4960 | 5,2177 | 18,6983 | 70,30 |
| 2021 | 1,1326 | — | 20,5140 | 5,5805 | 13,3290 | 75,13 |
| 2020 | 1,2271 | — | 19,8920 | 5,1967 | 7,4194 | 73,88 |
| 2015 | 1,0887 | — | 17,1950 | 3,9048 | 2,9181 | 72,93 |
| 2010 | 1,3362 | — | 12,3825 | 1,6662 | 1,5376 | 30,35 |
| 2005 | 1,1797 | — | 10,6275 | 2,3407 | 1,3418 | 28,48 |
| 2000 | 0,9305 | — | 9,6180 | 1,9554 | 0,6718 | 28,16 |
| 1995 | — | 1,4335 | 7,7400 | 0,9725 | 0,0597 | 4,66 |
| 1990 | — | 1,4940 | 2,9454 | — | 0,00293 | — |
| 1985 | — | 2,4613 | 0,3717 | — | 0,000577 | — |
| 1980 | — | 1,9590 | 0,0233 | — | 0,0000901 | — |
| 1975 | — | 2,6223 | 0,0125 | — | 0,0000152 | — |
| 1970 | — | 3,6480 | 0,0125 | — | 0,0000149 | — |
EUR = số đô la Mỹ cho một euro (từ 1999). DEM = số mark Đức cho một đô la Mỹ (đến 1998). Tất cả các cột còn lại: số nội tệ cho một đô la Mỹ.
Mỗi đồng tiền đã lên giá hay mất giá bao nhiêu so với đô la
"Giá trị so với USD" trả lời đúng câu hỏi mà mọi người thường muốn hỏi: một đơn vị nội tệ hiện mua được ít hơn (hoặc nhiều hơn) bao nhiêu đô la so với trước kia. Một đồng tiền cần số đơn vị gấp đôi để đổi một đô la thì đã mất 50% giá trị tính bằng đô la, dù con số tỷ giá đã tăng 100%. Từ cuối năm 1999, lira Thổ Nhĩ Kỳ đã mất 98,9% giá trị tính bằng đô la, rúp Nga mất 67,7% và real Brazil mất 64,8%. Ba đồng tiền trong bảng có giá trị tính bằng đô la cao hơn so với cuối năm 1999: nhân dân tệ Trung Quốc (+23,8%), baht Thái (+13,0%) và euro (+12,0%).
| Đồng tiền | Cuối năm đầu tiên trong bảng | Cuối 1999 | Cuối 2025 | 16/10/2026 | Giá trị so với USD từ cuối 1999 | Giá trị so với USD từ năm đầu tiên | Năm tồi tệ nhất của đồng tiền |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Rupee Ấn Độ (INR) | 7,58 (1970) | 43,51 | 89,84 | 94,96 | −54,2% | −92,0% | 1991 (+42,1%) |
| Rupiah Indonesia (IDR) | 378 (1970) | 7.085 | 16.782 | 18.031 | −60,7% | −97,9% | 1997 (+95,1%) |
| Peso Philippines (PHP) | 6,44 (1970) | 40,31 | 58,81 | 63,05 | −36,1% | −89,8% | 1983 (+52,7%) |
| Baht Thái (THB) | 20,93 (1970) | 37,75 | 31,49 | 33,42 | +13,0% | −37,4% | 1997 (+82,5%) |
| Đồng Việt Nam (VND) | 5.348 (1989) | 14.028 | 26.301 | 25.890 | −45,8% | −79,3% | 1990 (+51,2%) |
| Nhân dân tệ (CNY) | 2,4618 (1970) | 8,2795 | 6,9931 | 6,6862 | +23,8% | −63,2% | 1994 (+45,6%) |
| Yên Nhật (JPY) | 357,65 (1970) | 102,16 | 156,80 | 158,02 | −35,3% | +126% | 1979 (+23,7%) |
| Won Hàn Quốc (KRW) | 316,65 (1970) | 1.136,00 | 1.444,55 | 1.332,10 | −14,7% | −76,2% | 1997 (+100%) |
| Đài tệ mới (TWD) | 40,000 (1970) | 31,395 | 31,438 | 32,338 | −2,9% | +23,7% | 1997 (+18,7%) |
| Euro (EUR), số USD cho một euro | 0,5361 (1970) | 1,0046 | 1,1750 | 1,1253 | +12,0% | +110% | 1999 (−14,1%) |
| Peso Mexico (MXN) | 0,0125 (1970) | 9,4800 | 18,0057 | 18,3836 | −48,4% | −99,9% | 1982 (+268%) |
| Real Brazil (BRL) | 0,8460 (1994) | 1,7890 | 5,5024 | 5,0826 | −64,8% | −83,4% | 2002 (+52,3%) |
| Lira Thổ Nhĩ Kỳ (TRY) | 0,0000149 (1970) | 0,5401 | 42,8457 | 49,3573 | −98,9% | −99,99997% | 1994 (+168%) |
| Rúp Nga (RUB) | 0,417 (1992) | 27,00 | 78,79 | 83,62 | −67,7% | −99,5% | 1998 (+246%) |
Dòng euro bắt đầu bằng tỷ giá dựa trên mark Đức cho năm 1970; nếu tính qua franc Pháp, euro đã mất 4,7% giá trị tính bằng đô la kể từ 1970, và tính qua peseta Tây Ban Nha là 52,8%. Năm tồi tệ nhất = mức tăng lớn nhất trong một năm của giá đô la tính bằng đồng tiền đó (với euro là mức giảm lớn nhất trong một năm của euro).

Vì sao tỷ giá đô la biến động: những sự kiện lớn từ năm 1971
Cùng một vài sự kiện toàn cầu xuất hiện ở gần như mọi cột trong các bảng.
- Hệ thống Bretton Woods sụp đổ (1971–1973). Ngày 15/08/1971, Mỹ ngừng chuyển đổi đô la ra vàng, Hiệp định Smithsonian tháng 12/1971 đặt ra các tỷ giá ngang giá mới, và các đồng tiền chủ chốt được thả nổi từ năm 1973 (Federal Reserve History: chấm dứt khả năng chuyển đổi ra vàng, Hiệp định Smithsonian). Đồng yên, vốn được cố định ở mức 360 yên đổi một đô la từ năm 1949, kết thúc năm 1971 ở ¥315,01 và năm 1973 ở ¥280,27.
- Hiệp định Plaza (tháng 9/1985). Năm chính phủ thống nhất đẩy đô la xuống (Hiệp định Plaza). Tỷ giá yên giảm từ ¥240,10 ngày 20/09/1985 xuống ¥121,25 vào cuối năm 1987, và tỷ giá mark Đức từ DM 3,1480 cuối năm 1984 xuống DM 1,5815.
- Khủng hoảng nợ Mỹ Latinh (1982). Các đợt phá giá của Mexico mở đầu một thập kỷ khủng hoảng ở các thị trường mới nổi (Federal Reserve History: khủng hoảng nợ Mỹ Latinh). Giá đô la tính bằng peso Mexico tăng 268% trong năm 1982, còn peso Philippines mất giá trong giai đoạn 1983–84 (+52,7% và +41,1%).
- Khủng hoảng tài chính châu Á (1997–1998). Thái Lan thả nổi đồng baht ngày 02/07/1997: tỷ giá buổi trưa của FRED đi từ ฿24,52 ngày 01/07 lên ฿30,18 ngày 02/07 (Federal Reserve History: khủng hoảng tài chính châu Á). Trong cả năm 1997, đô la tăng 82,5% so với baht, 95,1% so với rupiah, 100% so với won, 52,1% so với peso Philippines và 18,7% so với Đài tệ.
- Nga vỡ nợ (tháng 8/1998). Tỷ giá rúp đi từ 6,29 rúp đổi một đô la (tỷ giá của Bank of Russia ngày 15/08/1998) lên 20,65 vào cuối năm 1998 (khủng hoảng tài chính Nga 1998).
- Những cơ chế neo tỷ giá đổ vỡ: Brazil (tháng 1/1999) và Thổ Nhĩ Kỳ (tháng 2/2001). Đô la tăng 48,0% so với real trong năm 1999 và 115% so với lira trong năm 2001 (Plano Real, báo cáo của Cơ quan Nghiên cứu Quốc hội Mỹ về Thổ Nhĩ Kỳ).
- Khủng hoảng tài chính toàn cầu (2008). Nhà đầu tư đổ xô vào đô la và yên (Federal Reserve History: cuộc Đại suy thoái). Năm 2008, đô la tăng 34,9% so với won, 31,9% so với real, 31,3% so với lira, 26,7% so với peso Mexico và 23,3% so với rupee, nhưng giảm 18,7% so với yên.
- Chu kỳ tăng lãi suất của Fed năm 2022. Khi lãi suất Mỹ tăng nhanh nhất kể từ thập niên 1980 (mọi đợt tăng lãi suất của Fed từ năm 1994), đô la tăng 14,4% so với yên và 11,2% so với rupee trong năm 2022, còn euro rơi xuống $0,9565 ngày 28/09/2022, thấp hơn mức ngang giá lần đầu tiên kể từ năm 2002.
- 2025, một năm đô la yếu. Euro tăng 13,1% so với đô la, còn đô la giảm 23,0% so với rúp, 13,7% so với peso Mexico và 11,1% so với real; dù vậy đô la vẫn tăng 21,4% so với lira và 5,0% so với rupee.
Đằng sau các sự kiện này là ba lực tác động chậm hơn: chênh lệch lạm phát (một nước có lạm phát cao hơn Mỹ kéo dài sẽ thấy đồng tiền của mình mất giá theo thời gian, đây là câu chuyện chính của lira, rúp và peso Mexico trước năm 1994), chênh lệch lãi suất, và cơ chế tỷ giá mà ngân hàng trung ương lựa chọn (neo cố định, biên độ trượt hay thả nổi tự do). Phần riêng của từng quốc gia trong các bản dịch của trang này liệt kê cụ thể các đợt phá giá, thay đổi cơ chế và đổi mệnh giá của từng đồng tiền.
Tỷ giá cuối năm hay bình quân năm: nên dùng con số nào
Hai con số này trả lời hai câu hỏi khác nhau. Tỷ giá cuối năm là giá của một đô la vào ngày giao dịch cuối cùng của năm; đây là con số phù hợp để định giá thứ bạn nắm giữ vào cuối năm (số dư ngân hàng, danh mục đầu tư, khoản nợ). Tỷ giá bình quân năm làm phẳng biến động trong năm và là con số dùng để quy đổi thu nhập, giá cả hay GDP của cả năm. Hai con số có thể chênh nhau rất xa trong năm khủng hoảng: năm 1997, won kết thúc năm ở ₩1.695,00 đổi một đô la nhưng bình quân là ₩953,19, và năm 1998 rupiah kết thúc ở Rp8.025 nhưng bình quân là Rp10.014. Vì vậy, câu hỏi "tỷ giá USD năm 2000" có hai đáp án đều đúng: 14.514 đồng vào cuối năm 2000 và 14.168 đồng bình quân trong năm 2000. Tương tự, ở Ấn Độ câu hỏi "1 dollar in rupees in 2000" có đáp án ₹46,75 vào cuối năm 2000 và ₹45,00 bình quân trong năm.
Tỷ giá cũng hơi khác nhau giữa các nguồn vì được lấy vào những thời điểm khác nhau trong ngày và trên những thị trường khác nhau: chuỗi H.10 của Cục Dự trữ Liên bang ghi tỷ giá mua vào buổi trưa tại New York, ECB công bố tỷ giá tham chiếu lúc 14 giờ 15 theo giờ Frankfurt, còn các ngân hàng trung ương như của Đài Loan và Brazil công bố tỷ giá đóng cửa hoặc tỷ giá ấn định của riêng mình. Chênh lệch vài phần mười phần trăm là bình thường; chênh lệch lớn hơn thường có nghĩa là tỷ giá chính thức và tỷ giá thị trường cùng tồn tại song song, và phần ghi chú dưới mỗi bảng cho biết trường hợp đó xảy ra ở đâu.
Bảng tương tự cho vàng, Bitcoin và S&P 500 tính bằng đồng Việt Nam
Bản tiếng Việt của ba trang đi kèm có các bảng tính bằng đồng Việt Nam, dựng từ cùng bộ tỷ giá này. Giá vàng qua các năm quy đổi giá vàng London vào cuối mỗi năm sang đồng Việt Nam, ngược về đến năm 1970. Lợi nhuận Bitcoin qua các năm cho biết giá cuối năm và lợi nhuận của Bitcoin tính bằng đồng Việt Nam từ năm 2010. Lợi nhuận S&P 500 qua các năm cho biết mức sinh lời của chỉ số này tính bằng đồng Việt Nam từ năm 2011 và so sánh với chỉ số chứng khoán trong nước.
Câu hỏi thường gặp
Tỷ giá đô la năm 1947 ở Ấn Độ là bao nhiêu?
Khoảng ₹3,31 đổi một đô la Mỹ. Giá trị ngang giá ban đầu của Ấn Độ, công bố qua IMF vào tháng 12/1946, là 30,225 xu Mỹ cho một rupee, và được giữ nguyên đến đợt phá giá đồng bảng Anh tháng 9/1949, khi IMF công bố mức ngang giá mới là ₹4,76190 đổi một đô la (thông cáo báo chí của IMF, tháng 9/1949, qua FRASER). Tỷ giá đó kéo dài đến đợt phá giá tháng 6/1966, khi tỷ giá cuối tháng của IMF đi từ ₹4,80 (tháng 5/1966) lên ₹7,58 (tháng 6/1966). Quan niệm phổ biến rằng năm 1947 một rupee bằng một đô la không được các tài liệu này xác nhận.
Năm 2000, 1 đô la đổi được bao nhiêu rupee?
₹46,75 vào cuối năm 2000 và ₹45,00 bình quân trong năm (dữ liệu H.10 của Cục Dự trữ Liên bang). Cuối năm 1999 là ₹43,51, và ngày 16/10/2026 là ₹94,96.
Đô la đạt đỉnh so với các đồng tiền này khi nào?
Với một số đồng tiền, kỷ lục mới xảy ra gần đây. Giá đóng cửa ngày yếu nhất của rupee trong chuỗi của Cục Dự trữ Liên bang là ₹96,82 ngày 20/05/2026; peso Philippines đóng cửa ở mức kỷ lục ₱63,05 ngày 16/10/2026 (Bangko Sentral ng Pilipinas); tỷ giá yếu nhất của rupiah trong dữ liệu tham chiếu của ECB là Rp18.150 ngày 08/06/2026, cao hơn đỉnh cuối tháng trong khủng hoảng 1998 là Rp14.900 (tháng 6/1998, IMF). Đỉnh khủng hoảng của won là ₩1.960,00 ngày 23/12/1997, và giá đóng cửa mạnh nhất của yên là ¥75,72 ngày 28/10/2011.
Đồng tiền nào mất giá nhiều nhất so với đô la?
Lira Thổ Nhĩ Kỳ. Một đô la có giá 0,0000149 lira mới vào cuối năm 1970 (14,93 lira cũ, trước khi bỏ sáu số 0 vào năm 2005) và 49,3573 ngày 16/10/2026, nên số lira cần để mua một đô la đã gấp 3.307.022 lần. Chỉ tính từ cuối năm 1999, lira đã mất 98,9% giá trị tính bằng đô la. Tiếp theo là rúp và peso Mexico, cả hai cũng đã bỏ ba số 0 (năm 1998 và 1993).
Những đồng tiền nào đã lên giá so với đô la kể từ năm 1971?
Yên Nhật (+126% giá trị tính bằng đô la kể từ cuối năm 1970), Đài tệ mới (+23,7%) và euro tính qua mark Đức (+110%). Cả ba nền kinh tế này đều liên tục thặng dư thương mại và có lạm phát thấp hơn phần lớn các nền kinh tế khác trong bảng.
Vì sao hai trang web cho thấy tỷ giá khác nhau cho cùng một năm?
Thường là vì một trang dùng tỷ giá cuối năm còn trang kia dùng bình quân năm, hoặc vì chúng dùng nguồn khác nhau (tỷ giá ấn định chính thức so với tỷ giá thị trường). Ở một số giai đoạn, tỷ giá chính thức và tỷ giá thị trường thực sự khác nhau: chế độ tỷ giá kép của Ấn Độ năm 1992–93, tỷ giá kiểm soát và tỷ giá tự do của Mexico giai đoạn 1982–1991, Trung Quốc trước khi hợp nhất tỷ giá năm 1994, baht trong nước và ngoài nước của Thái Lan năm 2006–2007, và tỷ giá trung tâm của Việt Nam so với tỷ giá thị trường. Phần ghi chú dưới bảng của từng nước nêu rõ nguồn được dùng cho từng giai đoạn.
Vì sao tỷ giá cũ của Thổ Nhĩ Kỳ, Nga và Mexico trông nhỏ như vậy?
Vì các bảng dùng đơn vị tiền tệ hiện nay. Thổ Nhĩ Kỳ bỏ sáu số 0 vào ngày 01/01/2005 (1.000.000 lira cũ = 1 lira mới), Nga bỏ ba số 0 vào ngày 01/01/1998, và Mexico bỏ ba số 0 vào ngày 01/01/1993. Tỷ giá cuối năm 2001 là 1,4466 lira mới tương đương 1.446.638 lira cũ đổi một đô la.
Năm tới đô la sẽ tăng hay giảm?
Trang này không dự báo tỷ giá. Trang này ghi lại những gì đã xảy ra. Về các quyết định lãi suất tác động đến đô la, xem trang quyết định mới nhất của Fed.
Phương pháp và nguồn dữ liệu
- Tỷ giá cuối năm: tỷ giá vào ngày giao dịch cuối cùng trước hoặc đúng ngày 31/12. Với euro (từ 1999): tỷ giá tham chiếu của ECB (đối chiếu với H.10 của Cục Dự trữ Liên bang). Rupee, yên, won, nhân dân tệ, baht và peso Mexico: tỷ giá mua vào buổi trưa tại New York theo chuỗi H.10 của Cục Dự trữ Liên bang qua FRED, cùng tỷ giá cuối tháng của IMF cho giai đoạn trước khi có chuỗi H.10 (rupee 1970–72, won/nhân dân tệ/baht 1970–80, peso Mexico 1970–92). Rupiah: tỷ giá cuối kỳ của IMF (tỷ giá của Bank Indonesia). Đài tệ mới: tỷ giá đóng cửa liên ngân hàng Đài Bắc của Central Bank of the Republic of China (Taiwan) từ năm 1993, H.10 cho 1983–92, bình quân tháng 12 của CBC trước năm 1983. Peso Philippines: tỷ giá đóng cửa của Bangko Sentral ng Pilipinas. Lira Thổ Nhĩ Kỳ: tỷ giá mua tham khảo của Central Bank of the Republic of Türkiye từ năm 1996, IMF trước đó. Rúp: tỷ giá chính thức của Bank of Russia ấn định vào ngày làm việc cuối cùng. Real: PTAX của Banco Central do Brasil. Đồng Việt Nam: tỷ giá thị trường trong bảng tỷ giá liên ngân hàng hằng ngày của các đồng tiền châu Á do Central Bank of the Republic of China (Taiwan) công bố, từ tháng 11/2006, Vietcombank cho tỷ giá mới nhất, IMF (tỷ giá trung tâm của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam) trước đó. Mark Đức, franc Pháp và peseta 1970–98: tỷ giá cuối kỳ của IMF.
- Bình quân năm: bình quân năm của Cục Dự trữ Liên bang tính từ tỷ giá H.10 hằng ngày khi có (euro, rupee, yên, won, nhân dân tệ, baht, peso Mexico), bình quân năm của CBC cho Đài tệ, Bangko Sentral ng Pilipinas cho peso Philippines, trung bình tỷ giá hằng ngày của Bank of Russia và Banco Central do Brasil cho rúp và real, trung bình giá niêm yết thị trường hằng ngày của CBC cho đồng Việt Nam từ năm 2007, và bình quân năm của IMF cho các trường hợp còn lại. Bình quân năm 2026 tính từ 01/01 đến 16/10/2026 (tỷ giá tham chiếu của ECB, hoặc cùng nguồn hằng ngày với cột cuối năm).
- Nguồn thứ hai: mọi tỷ giá cuối năm và mọi tỷ giá bình quân đều được so sánh với một nguồn thứ hai từ một nhà công bố khác nếu có (IMF, ECB, CBC hoặc thống kê tỷ giá của BIS), cùng với Vietcombank và Yahoo Finance cho tỷ giá mới nhất. Phần lớn chênh lệch dưới 1%; các chênh lệch lớn hơn được giải thích trong ghi chú dưới bảng của từng nước.
- Thay đổi trong năm: mức thay đổi của giá đô la tính bằng đồng tiền đó từ cuối năm này sang cuối năm sau (với euro là mức thay đổi giá euro tính bằng đô la). Số dương nghĩa là đô la mạnh lên, trừ ở các bảng euro.
- Đổi mệnh giá: lira Thổ Nhĩ Kỳ (2005, 1.000.000:1), rúp Nga (1998, 1.000:1) và peso Mexico (1993, 1.000:1) được thể hiện theo đơn vị hiện nay. Real Brazil bắt đầu từ tháng 7/1994, đồng Việt Nam từ năm 1989 (khi Việt Nam hợp nhất tỷ giá chính thức và tỷ giá thị trường) và rúp từ tháng 7/1992 (tỷ giá thị trường đầu tiên của Bank of Russia).
- Euro trước năm 1999: tỷ giá tổng hợp dựng từ mark Đức, franc Pháp hoặc peseta Tây Ban Nha theo tỷ lệ chuyển đổi cố định không hủy ngang (1 euro = 1,95583 DM = 6,55957 franc = 166,386 peseta, Ngân hàng Trung ương châu Âu). Các bản tiếng Đức, tiếng Pháp và tiếng Tây Ban Nha của trang này mỗi bản dùng đồng tiền cũ của nước mình.
- Mức cao nhất và thấp nhất trong ngày được dẫn trong bài lấy từ một chuỗi dữ liệu hằng ngày cho mỗi đồng tiền (FRED, ECB, Bangko Sentral ng Pilipinas, Bank of Russia, CBC hoặc Banco Central do Brasil) và được đối chiếu với Yahoo Finance khi Yahoo có dữ liệu.
Đọc Thêm
- Giá vàng qua các năm từ 1990 đến nay: 1 lượng, 1 chỉ (VND)
- Giá Bitcoin qua các năm và lợi nhuận: bảng 2011–2026 (VND)
- Lợi nhuận S&P 500 theo năm: Bảng đầy đủ từ 1928 đến 2026
- Lợi nhuận Nasdaq theo năm: Bảng mọi năm từ 1972 đến 2026
- Lợi nhuận Dow Jones theo năm: Bảng mọi năm từ 1915 đến 2026
- Lãi suất Fed hôm nay: kết quả FOMC mới nhất, lịch họp 2026
- Lịch sử thị trường: tất cả trang tham khảo của SimianX
Nguồn tham khảo
- Federal Reserve Board — tỷ giá lịch sử H.10
- FRED — dữ liệu kinh tế của Federal Reserve Bank of St. Louis
- BIS — thống kê tỷ giá
- IMF — International Financial Statistics, tỷ giá
- Ngân hàng Thế giới — tỷ giá chính thức, bình quân kỳ
- Ngân hàng Trung ương châu Âu — tỷ giá tham chiếu của euro
- Central Bank of the Republic of China (Taiwan) — tỷ giá đóng cửa liên ngân hàng NTD/USD
- Bangko Sentral ng Pilipinas
- Central Bank of the Republic of Türkiye
- Bank of Russia — tỷ giá chính thức
- Banco Central do Brasil — tỷ giá lịch sử
- Wikipedia — Hiệp định Plaza
- Federal Reserve History — khủng hoảng tài chính châu Á
- Thông cáo báo chí của IMF về thay đổi giá trị ngang giá, tháng 9/1949 (FRASER)



