Sao Thủy nghịch hành và chứng khoán: S&P 500 trong cả 242 lần nghịch hành kể từ năm 1950
Trả lời nhanh: Không có tác động nào đo lường được. Trong cả 242 lần sao Thủy nghịch hành từ tháng 1/1950 đến tháng 7/2026, S&P 500 thay đổi trung bình +0,44% (trung vị +1,03%) và kết thúc cao hơn trong 64,5% số lần (156 trên 242). Các giai đoạn cùng độ dài ngoài thời gian nghịch hành có mức trung bình +0,63% (trung vị +0,79%) và kết thúc cao hơn 60,5% số lần. Chênh lệch này không có ý nghĩa thống kê: kiểm định bootstrap so với các giai đoạn ngẫu nhiên cùng độ dài cho p = 0,39 với mức trung bình và p = 0,23 với tỷ lệ giai đoạn tăng, còn kiểm định t Welch trên lợi suất hằng ngày cho p = 0,56. Biến động trong thời gian nghịch hành cao hơn (17,6% so với 15,3% theo năm), nhưng khoảng chênh đó gần như hoàn toàn đến từ các cú sập tháng 10/1987 và tháng 9–10/2008; bỏ hai năm này đi thì còn 15,0% so với 14,7%. Đợt nghịch hành tiếp theo kéo dài từ 24/10 đến 13/11/2026.
Cập nhật: 23/10/2026, với giá đóng cửa S&P 500 đến ngày 22/10/2026 (7.663,43). Trang này được cập nhật sau khi mỗi đợt nghịch hành kết thúc; lần cập nhật tiếp theo sẽ diễn ra sau điểm dừng thuận hành ngày 13/11/2026.
"Sao Thủy nghịch hành chứng khoán" là một trong những cụm từ tìm kiếm tăng vọt ba hoặc bốn lần mỗi năm, ngay trước mỗi đợt nghịch hành. Lập luận đằng sau rất đơn giản: khi sao Thủy trông như đi lùi trên bầu trời, giao tiếp trục trặc, giao dịch đổ bể và thị trường vấp ngã. Đây là một tuyên bố có thể kiểm chứng, vì các đợt nghịch hành có ngày thiên văn chính xác và S&P 500 có dữ liệu hằng ngày sạch từ năm 1950. Vì vậy chúng tôi kiểm tra nó theo cách đã dùng cho các quy luật lịch khác, như những tháng tốt nhất và tệ nhất trong năm và chu kỳ bầu cử giữa kỳ ở Mỹ: tính từng giai đoạn, đo chỉ số và so sánh với mọi giai đoạn còn lại.
Đây là một phép thử hoài nghi, dựa trên dữ liệu, không phải lời khuyên chiêm tinh và cũng không phải quy tắc giao dịch. Mọi con số dưới đây đều đến từ phép tính có thể tái lập, được mô tả trong phần phương pháp ở cuối bài.
Sao Thủy nghịch hành thực chất là gì (thiên văn học, không phải chiêm tinh)
Sao Thủy không bao giờ đảo chiều quỹ đạo. Chuyển động nghịch hành biểu kiến là một hiệu ứng quan sát: sao Thủy quay quanh Mặt Trời mỗi 88 ngày, nhanh hơn Trái Đất rất nhiều, và vào khoảng thời gian nó đi qua giữa Trái Đất và Mặt Trời (giao hội dưới), vị trí của nó so với nền sao trông như trượt lùi trong khoảng ba tuần rồi mới trở lại chuyển động bình thường về phía đông. Hai điểm chuyển hướng được gọi là điểm dừng: điểm dừng nghịch hành (bắt đầu đi lùi) và điểm dừng thuận hành (kết thúc đi lùi).
Theo bảng thông tin về sao Thủy của NASA, chu kỳ giao hội của sao Thủy, tức khoảng thời gian giữa hai lần giao hội dưới, là 115,88 ngày, nên các đợt nghịch hành xảy ra khoảng ba lần mỗi năm, đôi khi bốn lần. Trong mẫu của chúng tôi, có 12 năm dương lịch có bốn lần bắt đầu nghịch hành. Mỗi đợt kéo dài từ 19,8 đến 24,2 ngày (trung bình 22,2 ngày), tương đương 11 đến 18 phiên giao dịch (trung bình 15,3). Trên toàn bộ mẫu, 19,2% tổng số phiên giao dịch của S&P 500 rơi vào thời gian nghịch hành.
Chúng tôi không chép ngày từ lịch chiêm tinh. Mỗi điểm dừng được tính từ lịch thiên văn hành tinh DE421 của Phòng thí nghiệm Sức đẩy Phản lực (JPL) thuộc NASA bằng thư viện mã nguồn mở Skyfield: kinh độ hoàng đạo biểu kiến địa tâm của sao Thủy, với mỗi điểm dừng nằm ở thời điểm chuyển động hằng ngày đổi dấu. Sau đó chúng tôi đối chiếu một mẫu điểm dừng từ năm 1950 đến 2026 với JPL Horizons, vốn dùng lịch thiên văn mới hơn; tất cả đều khớp trong vòng hai phút. Các ngày của năm 2026 và 2027 cũng khớp với danh sách của Old Farmer's Almanac.
Lịch sao Thủy nghịch hành 2026 và 2027, và diễn biến của S&P 500
Giờ tính theo UTC (giờ Việt Nam cộng thêm 7 tiếng; giờ New York trừ 4 tiếng trong thời gian áp dụng giờ mùa hè và trừ 5 tiếng sau ngày 1/11/2026). Mức thay đổi của S&P 500 được tính từ giá đóng cửa cuối cùng trước khi nghịch hành bắt đầu đến giá đóng cửa cuối cùng trước khi nghịch hành kết thúc.
| Đợt nghịch hành | Bắt đầu (UTC) | Kết thúc (UTC) | S&P 500 trong giai đoạn |
|---|---|---|---|
| Lần 1 năm 2026 | 2026-02-26 06:48 | 2026-03-20 19:33 | −4.89% (6,946.13 → 6,606.49) |
| Lần 2 năm 2026 | 2026-06-29 17:36 | 2026-07-23 22:58 | +0.74% (7,354.02 → 7,408.30) |
| Lần 3 năm 2026 | 2026-10-24 07:13 | 2026-11-13 15:54 | bắt đầu sau phiên đóng cửa 2026-10-23 |
| Lần 1 năm 2027 | 2027-02-09 17:36 | 2027-03-03 12:32 | sắp tới |
| Lần 2 năm 2027 | 2027-06-10 18:15 | 2027-07-04 19:39 | sắp tới |
| Lần 3 năm 2027 | 2027-10-07 14:37 | 2027-10-28 14:11 | sắp tới |
Đợt nghịch hành hiện tại bắt đầu lúc 3:13 sáng giờ New York thứ Bảy, 24/10, nên được đo từ giá đóng cửa thứ Sáu, 23/10, đến giá đóng cửa thứ Năm, 12/11 (điểm dừng thuận hành rơi vào 10:54 sáng giờ New York ngày 13/11, trước giờ đóng cửa hôm đó). Tổng cộng 14 phiên giao dịch. Trước khi bước vào, S&P 500 đóng cửa ở mức 7.663,43 ngày 22/10. Khoảng thời gian này dày đặc sự kiện thị trường thật: Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) họp vào 27–28/10, nhiều công ty thuộc nhóm Magnificent 7 công bố kết quả kinh doanh từ 28/10 đến 2/11, và cuộc bầu cử giữa kỳ của Mỹ diễn ra ngày 3/11. Nếu chỉ số biến động mạnh trong hai tuần đó, các sự kiện này mới là lời giải thích hiển nhiên, chứ không phải hành tinh.
Kết quả: nghịch hành so với mọi giai đoạn khác cùng độ dài
Một phép so sánh công bằng phải giữ nguyên độ dài. Một khung ba tuần và một khung ba tháng không thể so với nhau, vì vậy chúng tôi so sánh mỗi đợt nghịch hành với mọi khung có cùng số phiên giao dịch nằm hoàn toàn ngoài thời gian nghịch hành, rồi lấy trung bình trên cả 242 đợt.
| Chỉ tiêu | Trong thời gian sao Thủy nghịch hành | Giai đoạn cùng độ dài ngoài nghịch hành |
|---|---|---|
| Số giai đoạn kiểm tra | 242 | mọi khung 11–18 phiên ngoài thời gian nghịch hành |
| Mức thay đổi trung bình của S&P 500 | +0.44% | +0.63% |
| Mức thay đổi trung vị của S&P 500 | +1.03% | +0.79% |
| Tỷ lệ giai đoạn tăng | 64.5% | 60.5% |
| Giai đoạn giảm từ 5% trở lên | 20 (8.3%) | 5.4% |
| Giai đoạn tăng từ 5% trở lên | 23 (9.5%) | 7.7% |
| Mức thay đổi trung bình mỗi ngày | +0.022% | +0.034% |
| Tỷ lệ ngày tăng | 53.3% | 53.1% |
| Biến động theo năm | 17.6% | 15.3% |
| Số phiên trong mẫu | 3,701 | 15,622 |
Đọc từng dòng, bức tranh lẫn lộn. Các đợt nghịch hành có trung bình thấp hơn một chút nhưng trung vị cao hơn một chút và tỷ lệ giai đoạn tăng cao hơn. Nhiễu trông chính xác như vậy: không có hướng nhất quán, và mọi chênh lệch đều nhỏ so với mức dao động của lợi suất ba tuần.

Chênh lệch có ý nghĩa thống kê không?
Không. Chúng tôi chạy nhiều kiểm định, vì một kiểm định đơn lẻ có thể không vững:
- Bootstrap trên toàn giai đoạn. Với mỗi đợt trong 242 đợt nghịch hành, chúng tôi chọn ngẫu nhiên một khung cùng độ dài nằm ngoài nghịch hành rồi lấy trung bình, lặp lại 20.000 lần. 95% ở giữa của các mức trung bình đó nằm trong khoảng +0,19% đến +1,07%. Mức trung bình thực tế của các đợt nghịch hành, +0,44%, nằm gọn bên trong khoảng này (p hai phía = 0,39). Kiểm định tương tự với tỷ lệ giai đoạn tăng cho p = 0,23.
- Lợi suất hằng ngày, kiểm định t Welch. Lợi suất log trung bình mỗi ngày trên 3.701 phiên nghịch hành so với 15.622 phiên còn lại: t = −0,59, p = 0,56 (kiểm định t Welch không giả định hai nhóm có phương sai bằng nhau).
- Dịch chuyển lịch. Chúng tôi dịch toàn bộ lịch nghịch hành về phía trước theo mọi số phiên có thể (19.322 lần dịch), giữ nguyên khoảng cách và độ dài, rồi tính lại chênh lệch mỗi lần. 62,9% số lịch giả tạo ra chênh lệch ít nhất bằng lịch thật (p = 0,63). Một hiệu ứng nghịch hành thật sự phải nổi bật so với các lịch bị dịch; điều đó không xảy ra.
- Biến động lớn. Có 20 đợt nghịch hành mà S&P 500 giảm từ 5% trở lên, so với 12,9 đợt kỳ vọng từ các khung ngẫu nhiên cùng độ dài (p = 0,078); có 23 đợt tăng từ 5% trở lên, so với 18,7 đợt kỳ vọng (p = 0,35). Đuôi dày hơn ở cả hai phía là kết quả của một vài giai đoạn cực đoan, chứ không phải của một hành tinh đẩy giá xuống.
- Biến động. Kiểm định dịch chuyển đặt chênh lệch biến động ở p = 0,051 và kiểm định Levene ở p = 0,061, nên nó đã ở mức ranh giới ngay cả trước khi xem nó đến từ đâu.
Vì sao chênh lệch biến động thực chất chỉ là hai cú sập
Chín trong 20 phiên biến động mạnh nhất của S&P 500 kể từ năm 1950 xảy ra trong thời gian nghịch hành, nhiều hơn con số 3,8 kỳ vọng theo tỷ lệ 19,2% số ngày. Nghe như bằng chứng cho đến khi bạn xem đó là những ngày nào. Bảy trong chín ngày đến từ chỉ hai giai đoạn: tháng 10/1987 (Thứ Hai Đen, −20,47% ngày 19/10, sau đó +9,10% ngày 21/10 và −8,28% ngày 26/10) và tháng 9–10/2008 (khủng hoảng tài chính 2008: −8,81% ngày 29/9, −7,62% ngày 9/10, +11,58% ngày 13/10 và −9,03% ngày 15/10). Hai ngày còn lại là 9/3/2020 (−7,60%) và 28/5/1962 (−6,68%).
Bỏ năm 1987 và 2008, chênh lệch biến động theo năm thu hẹp từ 17,6% so với 15,3% xuống 15,0% so với 14,7%. Một ngày điển hình là như nhau: trung vị biến động tuyệt đối hằng ngày là 0,464% trong thời gian nghịch hành và 0,463% ngoài thời gian đó, và 4,54% số ngày nghịch hành biến động hơn 2% theo bất kỳ chiều nào, so với 4,63% của những ngày còn lại. Hai cú sập tình cờ rơi vào một khung ba tuần không tạo thành một chu kỳ hành tinh. Để xem các cú sập này so với mọi cú sốc biến động khác ra sao, hãy đọc lịch sử VIX tăng vọt từ năm 1990.
Những đợt nghịch hành tệ nhất và tốt nhất với S&P 500
Danh sách tệ nhất đọc lên như một danh sách các đợt bán tháo nổi tiếng, và chính vì thế mà huyền thoại này tồn tại:
| Hạng | Bắt đầu | Kết thúc | Thay đổi của S&P 500 | Mức giảm sâu nhất trong kỳ | Bối cảnh |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 2008-09-24 | 2008-10-15 | −23.60% | −25.88% | Khủng hoảng tài chính 2008 |
| 2 | 2020-02-17 | 2020-03-10 | −18.74% | −18.89% | Cú sập do COVID-19 |
| 3 | 1987-10-16 | 1987-11-06 | −14.63% | −24.57% | Thứ Hai Đen |
| 4 | 2022-09-10 | 2022-10-02 | −11.84% | −12.77% | Thị trường gấu 2022 |
| 5 | 1970-04-28 | 1970-05-22 | −11.42% | −11.80% | Thị trường gấu 1969–70 |
| 6 | 1974-06-17 | 1974-07-12 | −11.27% | −11.27% | Thị trường gấu 1973–74 |
| 7 | 2002-09-14 | 2002-10-06 | −10.03% | −10.16% | Thị trường gấu sau bong bóng dot-com |
| 8 | 2025-03-15 | 2025-04-07 | −10.02% | −12.16% | Thuế quan "Liberation Day" (Ngày Giải phóng) |
Và tốt nhất:
| Hạng | Bắt đầu | Kết thúc | Thay đổi của S&P 500 | Mức giảm sâu nhất trong kỳ |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 1997-04-15 | 1997-05-08 | +9.67% | −1.77% |
| 2 | 1978-04-01 | 1978-04-25 | +7.35% | −1.08% |
| 3 | 1973-07-06 | 1973-07-30 | +7.34% | −1.62% |
| 4 | 1982-09-19 | 1982-10-11 | +6.94% | −3.57% |
| 5 | 1955-06-03 | 1955-06-27 | +6.83% | −2.38% |
| 6 | 2013-06-26 | 2013-07-20 | +6.55% | −0.43% |
| 7 | 1979-11-09 | 1979-11-29 | +6.45% | −0.55% |
| 8 | 1971-08-12 | 1971-09-05 | +6.37% | −1.83% |
Không ai nhớ tháng 4/1997 là một đợt tăng giá do sao Thủy nghịch hành. Ai cũng nhớ năm 1987, 2008 và cú sập năm 2020. Mỗi cú sập đó đều có nguyên nhân được ghi nhận rõ ràng (bảo hiểm danh mục và bán theo chương trình, sự sụp đổ của Lehman Brothers, một đại dịch), và mỗi cú chỉ đơn giản là trùng với một đợt nghịch hành, giống như khoảng một trong năm phiên giao dịch. Đợt bán tháo vì thuế quan năm 2025 cũng theo đúng khuôn mẫu đó: một cú sốc chính sách có ngày tháng và nguyên nhân cụ thể.
"Hiệu ứng" đổi dấu theo từng thời kỳ
Nếu nghịch hành thực sự làm thị trường dịch chuyển, hiệu ứng ít nhất phải chỉ cùng một hướng theo thời gian. Thực tế không phải vậy:
| Thời kỳ | Số đợt nghịch hành | Trung bình trong nghịch hành | Trung bình, giai đoạn khác cùng độ dài | Tỷ lệ tăng (nghịch hành vs còn lại) |
|---|---|---|---|---|
| 1950–1979 | 95 | +0.89% | +0.26% | 65.3% vs 55.8% |
| 1980–1999 | 63 | +0.87% | +0.86% | 69.8% vs 61.5% |
| 2000–2009 | 32 | −0.96% | +0.29% | 50.0% vs 57.5% |
| 2010–2026 | 52 | −0.06% | +1.22% | 65.4% vs 69.4% |
Một phép kiểm định quá khứ dừng ở năm 1999 sẽ "chứng minh" rằng sao Thủy nghịch hành là tín hiệu tăng giá. Một phép bắt đầu từ năm 2000 sẽ "chứng minh" đó là tín hiệu giảm giá. Cả hai đều sai, vì cả hai đều đang đọc nhiễu từ một mẫu chỉ vài chục khung ba tuần. Đây là ví dụ kinh điển của nạo vét dữ liệu (data dredging): cắt lịch sử theo đủ nhiều cách thì kiểu gì cũng có một lát cắt trông có vẻ có ý nghĩa.

Vì sao quy luật này xuất hiện, và lời cảnh báo về khai phá dữ liệu
Nếu dữ liệu phẳng, vì sao niềm tin này vẫn tồn tại? Có bốn lý do, và không lý do nào liên quan đến sao Thủy:
- Tỷ lệ nền. Các đợt nghịch hành chiếm khoảng một phần năm tổng số phiên giao dịch, ba hoặc bốn lần mỗi năm. Bất kỳ cú sập nào cũng có xác suất khoảng một phần năm rơi vào một đợt. Trong 76 năm, vài cú sập nổi tiếng đã rơi đúng như vậy.
- Nhớ lần trúng, quên lần trượt. Các cú sập năm 1987 và 2008 được kể đi kể lại; 156 đợt nghịch hành mà S&P 500 tăng thì không ai nhắc. Nhìn thấy quy luật trong vài sự trùng hợp nổi bật chính là ảo giác chuỗi.
- Nhiều kiểm định, một tiêu đề. Chúng tôi chạy tám phép so sánh trên trang này. Ở mức ý nghĩa 5%, một kết quả dương tính giả trong tám phép không có gì lạ. Hai kết quả gần ý nghĩa nhất (biến động với p ≈ 0,05, giảm mạnh với p ≈ 0,08) không vượt qua được bất kỳ hiệu chỉnh so sánh bội nào, và kết quả về biến động biến mất khi bỏ năm 1987 và 2008.
- Không có cơ chế. Vị trí biểu kiến của sao Thủy không thay đổi bất cứ điều gì trên Trái Đất: không lợi nhuận, không lãi suất, không thanh khoản. Hãy so với chu kỳ bầu cử giữa kỳ, nơi ít nhất có một câu chuyện kinh tế (bất định chính sách được giải tỏa vào một ngày đã biết), hoặc tính mùa vụ của S&P 500, nơi các dòng tiền như tái cơ cấu danh mục cuối năm có thể hợp lý tác động. Ngay cả những quy luật đó cũng yếu trong từng năm riêng lẻ, như bảng lợi nhuận S&P 500 theo năm cho thấy.
Lời cảnh báo này áp dụng cho mọi quy luật lịch, kể cả những quy luật chúng tôi công bố: một quy luật tìm ra bằng cách nhìn lại quá khứ chỉ là giả thuyết, không phải lợi thế. Nếu bạn muốn quản trị rủi ro quanh một khung thời gian cụ thể, hãy dùng dữ liệu thật như biến động, định giá và lịch sự kiện, thay vì bầu trời. Bạn có thể chạy phân tích trực tiếp S&P 500 bằng AI trên SimianX để xem các chỉ báo hôm nay nói gì, hoặc thiết lập autopilot dựa trên quy tắc, hành động theo giá chứ không theo hành tinh. Phép thử này chỉ áp dụng cho S&P 500 của Mỹ, nhưng sự hoài nghi tương tự cũng nên áp dụng cho những lời truyền miệng về lịch quanh VN-Index.
Cách chúng tôi tính toán
- Giai đoạn nghịch hành. Lịch thiên văn NASA JPL DE421 (hiệu lực 1900–2050) đọc bằng Skyfield 1.49: kinh độ hoàng đạo biểu kiến địa tâm của sao Thủy (điểm xuân phân thực và hoàng đạo tại ngày đó), lấy mẫu mỗi 6 giờ, mỗi lần đổi dấu của chuyển động hằng ngày được tinh chỉnh bằng phương pháp chia đôi đến từng phút. Đối chiếu với JPL Horizons trên 18 điểm dừng mẫu từ 1950 đến 2026 (tất cả trong vòng 2 phút) và với các ngày 2026–2027 của Almanac. Có 242 đợt nghịch hành hoàn chỉnh bắt đầu trong khoảng từ ngày 8/1/1950 đến 29/6/2026.
- Thay đổi của S&P 500. Điểm vào là giá đóng cửa cuối cùng tại hoặc trước thời điểm điểm dừng nghịch hành, điểm ra là giá đóng cửa cuối cùng tại hoặc trước thời điểm điểm dừng thuận hành; giờ đóng cửa thị trường là 3:30 chiều giờ New York cho đến ngày 30/9/1974 và 4:00 chiều sau đó. Chỉ là chỉ số giá, không gồm cổ tức.
- Giá. Giá đóng cửa hằng ngày của Yahoo Finance ^GSPC từ ngày 3/1/1950. Toàn bộ 62 điểm đầu cuối của các giai đoạn từ năm 2016 khớp chính xác với chuỗi SP500 của FRED; 442 trong 484 điểm đầu cuối khớp với dữ liệu lịch sử .SPX của CNBC vào cùng ngày trong phạm vi 0,15%, và tất cả số còn lại trừ năm điểm đều khớp trong phạm vi một phiên (dữ liệu cũ của CNBC có những lệch ngày một ngày đã biết). Cả năm ngoại lệ đều trước năm 1975. Các phiên thứ Bảy mà NYSE tổ chức đến năm 1952 không có trong chuỗi của Yahoo.
- Mốc so sánh. Với mỗi đợt nghịch hành dài k phiên, mọi khung k phiên nằm hoàn toàn ngoài các giai đoạn nghịch hành, 1950–2026. Khi lấy trung bình giữa các đợt, mỗi đợt có trọng số như nhau.
- Kiểm định. Bootstrap với 20.000 lần rút (mỗi lần rút một khung ngẫu nhiên cùng độ dài cho mỗi đợt nghịch hành, hạt giống cố định); kiểm định t Welch trên lợi suất log hằng ngày; dịch vòng lịch nghịch hành qua toàn bộ 19.322 độ lệch; kiểm định Levene về phương sai bằng nhau. Mọi giá trị p đều là hai phía.
- Những gì không được kiểm tra ở đây. Giai đoạn bóng, nghịch hành của các hành tinh khác, cổ phiếu riêng lẻ, thị trường khác hoặc biến động trong phiên. Mỗi lát cắt bổ sung sẽ thêm kiểm định và thêm cơ hội cho kết quả dương tính giả.
Các script, danh sách điểm dừng và mọi con số trên trang này đều có thể tái lập từ các nguồn trong phần tham khảo.
Câu hỏi thường gặp
Sao Thủy nghịch hành có ảnh hưởng đến chứng khoán không?
Không theo cách đo lường được. Trong 242 đợt nghịch hành từ năm 1950, S&P 500 tăng trung bình +0,44% so với +0,63% trong các giai đoạn cùng độ dài ngoài nghịch hành, và không kiểm định nào của chúng tôi tìm thấy chênh lệch có ý nghĩa thống kê (bootstrap p = 0,39, kiểm định t Welch hằng ngày p = 0,56).
Đợt sao Thủy nghịch hành tiếp theo là khi nào?
Đợt hiện tại kéo dài từ 24/10/2026 (07:13 UTC) đến 13/11/2026 (15:54 UTC). Các đợt năm 2027 là 9/2 – 3/3, 10/6 – 4/7 và 7/10 – 28/10 (ngày theo UTC).
Sao Thủy nghịch hành có xấu cho cổ phiếu không?
S&P 500 tăng trong 64,5% số đợt nghịch hành, thường xuyên hơn một chút so với các giai đoạn tương đương (60,5%). Mức trung bình thấp hơn một chút, chủ yếu do các cú sập năm 2008, 2020 và 1987, nhưng chênh lệch vẫn nằm trong mức nhiễu bình thường.
Cú sập năm 1987 có xảy ra trong thời gian sao Thủy nghịch hành không?
Có. Đợt nghịch hành bắt đầu ngày 16/10/1987 và Thứ Hai Đen đến ba ngày sau đó; S&P 500 giảm 14,63% trong đợt nghịch hành đó. Đợt nghịch hành tệ nhất từng ghi nhận, từ 24/9 đến 15/10/2008, cũng trùng với một cú sập, và đợt từ 17/2 đến 10/3/2020 cũng vậy. Cả ba đều có nguyên nhân kinh tế rõ ràng.
Sao Thủy nghịch hành bao lâu một lần và kéo dài bao lâu?
Ba lần mỗi năm, thỉnh thoảng bốn lần, mỗi lần kéo dài 19,8 đến 24,2 ngày, khoảng 11 đến 18 phiên giao dịch. Khoảng 19,2% số phiên giao dịch từ năm 1950 rơi vào thời gian nghịch hành.
Có nên tránh giao dịch khi sao Thủy nghịch hành?
Dữ liệu không đưa ra lý do nào để làm vậy. Đứng ngoài trong mọi đợt nghịch hành từ năm 1950 đồng nghĩa với việc bỏ lỡ khoảng một phần năm tổng số phiên giao dịch mà không tránh được thua lỗ một cách đáng tin cậy. Trang này mang tính giáo dục và không phải lời khuyên đầu tư.
Thị trường chứng khoán diễn biến thế nào trong đợt sao Thủy nghịch hành gần nhất?
Từ 29/6 đến 23/7/2026, S&P 500 tăng 0,74%, từ 7.354,02 lên 7.408,30. Ở đợt trước đó, từ 26/2 đến 20/3/2026, chỉ số giảm 4,89%.
Mọi đợt sao Thủy nghịch hành từ năm 1950: bảng đầy đủ
Mỗi dòng là một đợt nghịch hành (ngày theo UTC). "Mức giảm sâu nhất trong kỳ" là mức giảm lớn nhất từ đỉnh xuống đáy của S&P 500 giữa giá đóng cửa lúc vào và lúc ra.
Thập niên 1950
| Bắt đầu (UTC) | Kết thúc (UTC) | S&P 500 lúc bắt đầu | S&P 500 lúc kết thúc | Phiên | Thay đổi | Mức giảm sâu nhất trong kỳ |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1950-01-08 | 1950-01-29 | 16.98 | 16.82 | 15 | −0.94% | −2.46% |
| 1950-05-03 | 1950-05-27 | 18.11 | 18.67 | 18 | +3.09% | −0.82% |
| 1950-09-04 | 1950-09-26 | 18.55 | 19.42 | 15 | +4.69% | −0.83% |
| 1950-12-23 | 1951-01-12 | 20.07 | 21.19 | 12 | +5.58% | −1.28% |
| 1951-04-14 | 1951-05-08 | 22.09 | 22.63 | 16 | +2.44% | −0.79% |
| 1951-08-17 | 1951-09-09 | 22.87 | 23.53 | 15 | +2.89% | −0.83% |
| 1951-12-07 | 1951-12-27 | 23.34 | 23.44 | 13 | +0.43% | −0.55% |
| 1952-03-26 | 1952-04-19 | 23.79 | 23.50 | 17 | −1.22% | −3.94% |
| 1952-07-29 | 1952-08-22 | 25.26 | 24.98 | 17 | −1.11% | −2.58% |
| 1952-11-20 | 1952-12-10 | 25.33 | 25.93 | 13 | +2.37% | −0.51% |
| 1953-03-09 | 1953-04-01 | 25.84 | 25.29 | 17 | −2.13% | −3.95% |
| 1953-07-11 | 1953-08-04 | 24.41 | 24.78 | 17 | +1.52% | −1.39% |
| 1953-11-03 | 1953-11-23 | 24.66 | 24.36 | 13 | −1.22% | −1.66% |
| 1954-02-20 | 1954-03-14 | 25.92 | 26.69 | 14 | +2.97% | −0.35% |
| 1954-06-23 | 1954-07-17 | 29.08 | 30.06 | 17 | +3.37% | −0.75% |
| 1954-10-18 | 1954-11-07 | 31.71 | 32.71 | 14 | +3.15% | −1.52% |
| 1955-02-03 | 1955-02-25 | 36.44 | 36.62 | 14 | +0.49% | −1.43% |
| 1955-06-03 | 1955-06-27 | 38.37 | 40.99 | 16 | +6.83% | −2.38% |
| 1955-10-01 | 1955-10-22 | 43.67 | 42.59 | 15 | −2.47% | −6.57% |
| 1956-01-18 | 1956-02-08 | 44.47 | 44.60 | 15 | +0.29% | −3.06% |
| 1956-05-14 | 1956-06-07 | 47.12 | 45.63 | 17 | −3.16% | −6.41% |
| 1956-09-13 | 1956-10-05 | 47.05 | 46.29 | 16 | −1.62% | −5.32% |
| 1957-01-01 | 1957-01-21 | 46.67 | 44.64 | 13 | −4.35% | −4.35% |
| 1957-04-25 | 1957-05-19 | 45.72 | 47.15 | 17 | +3.13% | −0.56% |
| 1957-08-27 | 1957-09-19 | 43.89 | 44.69 | 16 | +1.82% | −3.46% |
| 1957-12-16 | 1958-01-05 | 40.73 | 40.87 | 13 | +0.34% | −3.31% |
| 1958-04-06 | 1958-04-30 | 41.48 | 43.00 | 17 | +3.66% | −0.83% |
| 1958-08-09 | 1958-09-02 | 48.05 | 47.75 | 15 | −0.62% | −1.95% |
| 1958-11-30 | 1958-12-20 | 52.48 | 54.07 | 15 | +3.03% | −0.45% |
| 1959-03-19 | 1959-04-12 | 56.39 | 56.22 | 16 | −0.30% | −1.68% |
| 1959-07-22 | 1959-08-15 | 59.61 | 59.29 | 17 | −0.54% | −3.44% |
| 1959-11-14 | 1959-12-03 | 56.85 | 58.73 | 13 | +3.31% | −1.11% |
Thập niên 1960
| Bắt đầu (UTC) | Kết thúc (UTC) | S&P 500 lúc bắt đầu | S&P 500 lúc kết thúc | Phiên | Thay đổi | Mức giảm sâu nhất trong kỳ |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1960-03-01 | 1960-03-24 | 56.12 | 55.74 | 17 | −0.68% | −4.72% |
| 1960-07-03 | 1960-07-27 | 57.06 | 54.51 | 16 | −4.47% | −5.58% |
| 1960-10-27 | 1960-11-16 | 53.05 | 55.81 | 13 | +5.20% | −1.49% |
| 1961-02-12 | 1961-03-06 | 61.50 | 64.05 | 15 | +4.15% | −0.59% |
| 1961-06-14 | 1961-07-08 | 65.80 | 65.77 | 17 | −0.05% | −2.29% |
| 1961-10-10 | 1961-10-31 | 68.11 | 68.42 | 14 | +0.46% | −0.69% |
| 1962-01-27 | 1962-02-17 | 68.13 | 70.59 | 15 | +3.61% | −0.34% |
| 1962-05-26 | 1962-06-19 | 59.47 | 55.74 | 15 | −6.27% | −8.89% |
| 1962-09-24 | 1962-10-15 | 57.69 | 56.95 | 15 | −1.28% | −3.81% |
| 1963-01-11 | 1963-02-01 | 64.71 | 66.20 | 15 | +2.30% | −0.81% |
| 1963-05-06 | 1963-05-30 | 69.53 | 70.33 | 17 | +1.15% | −0.92% |
| 1963-09-06 | 1963-09-29 | 72.84 | 72.13 | 15 | −0.97% | −1.60% |
| 1963-12-26 | 1964-01-15 | 73.97 | 76.36 | 13 | +3.23% | −0.08% |
| 1964-04-16 | 1964-05-10 | 80.20 | 81.00 | 16 | +1.00% | −1.49% |
| 1964-08-19 | 1964-09-11 | 82.40 | 83.10 | 16 | +0.85% | −1.31% |
| 1964-12-09 | 1964-12-29 | 84.00 | 84.07 | 13 | +0.08% | −0.93% |
| 1965-03-29 | 1965-04-22 | 86.20 | 88.30 | 17 | +2.44% | −0.24% |
| 1965-08-01 | 1965-08-25 | 85.25 | 86.71 | 17 | +1.71% | −0.55% |
| 1965-11-23 | 1965-12-12 | 91.64 | 91.80 | 13 | +0.17% | −1.56% |
| 1966-03-12 | 1966-04-04 | 88.85 | 89.94 | 15 | +1.23% | −1.69% |
| 1966-07-14 | 1966-08-07 | 86.82 | 84.00 | 16 | −3.25% | −5.48% |
| 1966-11-06 | 1966-11-26 | 80.81 | 80.85 | 13 | +0.05% | −3.28% |
| 1967-02-23 | 1967-03-17 | 87.34 | 90.09 | 16 | +3.15% | −1.13% |
| 1967-06-26 | 1967-07-20 | 92.00 | 93.65 | 17 | +1.79% | −1.48% |
| 1967-10-21 | 1967-11-10 | 95.38 | 91.59 | 13 | −3.97% | −4.45% |
| 1968-02-06 | 1968-02-28 | 91.87 | 90.53 | 14 | −1.46% | −3.25% |
| 1968-06-06 | 1968-06-30 | 99.89 | 99.58 | 14 | −0.31% | −2.05% |
| 1968-10-03 | 1968-10-24 | 102.86 | 104.57 | 12 | +1.66% | −0.54% |
| 1969-01-20 | 1969-02-10 | 102.03 | 103.53 | 15 | +1.47% | −0.39% |
| 1969-05-17 | 1969-06-10 | 105.94 | 101.20 | 15 | −4.47% | −4.47% |
| 1969-09-16 | 1969-10-08 | 94.87 | 93.09 | 16 | −1.88% | −3.25% |
Thập niên 1970
| Bắt đầu (UTC) | Kết thúc (UTC) | S&P 500 lúc bắt đầu | S&P 500 lúc kết thúc | Phiên | Thay đổi | Mức giảm sâu nhất trong kỳ |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1970-01-04 | 1970-01-24 | 93.00 | 89.37 | 15 | −3.90% | −4.38% |
| 1970-04-28 | 1970-05-22 | 81.46 | 72.16 | 18 | −11.42% | −11.80% |
| 1970-08-30 | 1970-09-22 | 81.86 | 81.91 | 15 | +0.06% | −2.02% |
| 1970-12-19 | 1971-01-08 | 90.22 | 92.38 | 12 | +2.39% | −1.21% |
| 1971-04-09 | 1971-05-03 | 102.10 | 103.95 | 15 | +1.81% | −0.78% |
| 1971-08-12 | 1971-09-05 | 94.66 | 100.69 | 17 | +6.37% | −1.83% |
| 1971-12-03 | 1971-12-22 | 95.84 | 101.18 | 14 | +5.57% | −0.61% |
| 1972-03-21 | 1972-04-14 | 107.59 | 109.91 | 17 | +2.16% | −1.17% |
| 1972-07-24 | 1972-08-17 | 107.92 | 111.34 | 18 | +3.17% | −1.08% |
| 1972-11-15 | 1972-12-05 | 114.95 | 117.77 | 13 | +2.45% | −0.68% |
| 1973-03-04 | 1973-03-27 | 112.28 | 109.84 | 16 | −2.17% | −5.34% |
| 1973-07-06 | 1973-07-30 | 101.78 | 109.25 | 17 | +7.34% | −1.62% |
| 1973-10-30 | 1973-11-19 | 111.15 | 103.88 | 14 | −6.54% | −7.85% |
| 1974-02-15 | 1974-03-09 | 92.27 | 97.78 | 14 | +5.97% | −1.06% |
| 1974-06-17 | 1974-07-12 | 90.04 | 79.89 | 17 | −11.27% | −11.27% |
| 1974-10-13 | 1974-11-03 | 71.14 | 73.88 | 15 | +3.85% | −4.64% |
| 1975-01-30 | 1975-02-20 | 77.26 | 81.44 | 14 | +5.41% | −1.36% |
| 1975-05-29 | 1975-06-22 | 89.71 | 92.61 | 17 | +3.23% | −3.03% |
| 1975-09-26 | 1975-10-18 | 86.19 | 88.86 | 15 | +3.10% | −3.78% |
| 1976-01-14 | 1976-02-03 | 95.57 | 101.18 | 15 | +5.87% | −1.15% |
| 1976-05-09 | 1976-06-02 | 101.88 | 99.85 | 16 | −1.99% | −3.65% |
| 1976-09-08 | 1976-10-01 | 104.94 | 105.24 | 16 | +0.29% | −2.40% |
| 1976-12-28 | 1977-01-17 | 106.06 | 104.01 | 14 | −1.93% | −3.78% |
| 1977-04-20 | 1977-05-13 | 100.07 | 99.03 | 18 | −1.04% | −3.28% |
| 1977-08-22 | 1977-09-14 | 97.51 | 96.09 | 16 | −1.46% | −2.02% |
| 1977-12-12 | 1977-12-31 | 93.65 | 95.10 | 14 | +1.55% | −1.63% |
| 1978-04-01 | 1978-04-25 | 89.21 | 95.77 | 16 | +7.35% | −1.08% |
| 1978-08-04 | 1978-08-28 | 103.92 | 104.90 | 15 | +0.94% | −1.13% |
| 1978-11-25 | 1978-12-15 | 95.79 | 96.04 | 14 | +0.26% | −2.33% |
| 1979-03-15 | 1979-04-07 | 99.71 | 103.18 | 17 | +3.48% | −1.54% |
| 1979-07-17 | 1979-08-11 | 101.83 | 106.40 | 18 | +4.49% | −0.46% |
| 1979-11-09 | 1979-11-29 | 100.30 | 106.77 | 13 | +6.45% | −0.55% |
Thập niên 1980
| Bắt đầu (UTC) | Kết thúc (UTC) | S&P 500 lúc bắt đầu | S&P 500 lúc kết thúc | Phiên | Thay đổi | Mức giảm sâu nhất trong kỳ |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1980-02-26 | 1980-03-19 | 113.33 | 104.10 | 16 | −8.14% | −10.28% |
| 1980-06-28 | 1980-07-22 | 116.00 | 122.51 | 15 | +5.61% | −1.52% |
| 1980-10-23 | 1980-11-12 | 131.92 | 131.26 | 13 | −0.50% | −4.27% |
| 1981-02-08 | 1981-03-02 | 130.60 | 131.27 | 14 | +0.51% | −3.08% |
| 1981-06-09 | 1981-07-03 | 132.24 | 128.64 | 18 | −2.72% | −3.82% |
| 1981-10-06 | 1981-10-27 | 119.51 | 118.16 | 15 | −1.13% | −3.39% |
| 1982-01-23 | 1982-02-13 | 115.38 | 114.38 | 15 | −0.87% | −5.58% |
| 1982-05-21 | 1982-06-13 | 114.59 | 111.24 | 15 | −2.92% | −5.14% |
| 1982-09-19 | 1982-10-11 | 122.55 | 131.05 | 15 | +6.94% | −3.57% |
| 1983-01-07 | 1983-01-27 | 145.27 | 141.54 | 14 | −2.57% | −4.64% |
| 1983-05-01 | 1983-05-25 | 164.43 | 165.54 | 17 | +0.68% | −2.47% |
| 1983-09-02 | 1983-09-24 | 164.23 | 169.51 | 15 | +3.22% | −2.13% |
| 1983-12-22 | 1984-01-11 | 163.56 | 167.95 | 12 | +2.68% | −0.79% |
| 1984-04-11 | 1984-05-05 | 155.87 | 159.11 | 17 | +2.08% | −1.72% |
| 1984-08-14 | 1984-09-07 | 165.43 | 165.65 | 17 | +0.13% | −2.11% |
| 1984-12-04 | 1984-12-24 | 163.38 | 165.51 | 13 | +1.30% | −1.55% |
| 1985-03-24 | 1985-04-17 | 179.04 | 181.20 | 16 | +1.21% | −1.79% |
| 1985-07-28 | 1985-08-20 | 192.40 | 188.08 | 17 | −2.25% | −3.27% |
| 1985-11-18 | 1985-12-08 | 198.11 | 202.99 | 14 | +2.46% | −1.03% |
| 1986-03-07 | 1986-03-30 | 225.13 | 238.97 | 15 | +6.15% | −1.36% |
| 1986-07-09 | 1986-08-03 | 242.82 | 234.91 | 17 | −3.26% | −3.85% |
| 1986-11-02 | 1986-11-22 | 243.98 | 245.86 | 15 | +0.77% | −4.17% |
| 1987-02-18 | 1987-03-12 | 285.49 | 291.22 | 17 | +2.01% | −1.12% |
| 1987-06-21 | 1987-07-15 | 306.97 | 310.68 | 16 | +1.21% | −2.17% |
| 1987-10-16 | 1987-11-06 | 298.08 | 254.48 | 15 | −14.63% | −24.57% |
| 1988-02-02 | 1988-02-23 | 255.04 | 265.64 | 14 | +4.16% | −2.53% |
| 1988-05-31 | 1988-06-24 | 262.16 | 273.78 | 18 | +4.43% | −2.01% |
| 1988-09-28 | 1988-10-20 | 269.08 | 276.97 | 15 | +2.93% | −1.53% |
| 1989-01-16 | 1989-02-05 | 283.87 | 296.97 | 15 | +4.61% | −0.84% |
| 1989-05-12 | 1989-06-05 | 306.95 | 325.52 | 15 | +6.05% | −1.14% |
| 1989-09-11 | 1989-10-03 | 347.66 | 354.71 | 16 | +2.03% | −1.59% |
| 1989-12-30 | 1990-01-20 | 353.40 | 339.15 | 14 | −4.03% | −6.31% |
Thập niên 1990
| Bắt đầu (UTC) | Kết thúc (UTC) | S&P 500 lúc bắt đầu | S&P 500 lúc kết thúc | Phiên | Thay đổi | Mức giảm sâu nhất trong kỳ |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1990-04-23 | 1990-05-17 | 335.12 | 354.00 | 18 | +5.63% | −1.79% |
| 1990-08-25 | 1990-09-17 | 311.51 | 316.83 | 14 | +1.71% | −2.33% |
| 1990-12-14 | 1991-01-03 | 326.82 | 326.45 | 11 | −0.11% | −1.60% |
| 1991-04-04 | 1991-04-28 | 378.94 | 379.02 | 17 | +0.02% | −2.93% |
| 1991-08-07 | 1991-08-31 | 390.56 | 395.43 | 17 | +1.25% | −3.61% |
| 1991-11-28 | 1991-12-18 | 376.55 | 382.74 | 13 | +1.64% | −1.05% |
| 1992-03-17 | 1992-04-09 | 406.39 | 394.50 | 17 | −2.93% | −4.08% |
| 1992-07-20 | 1992-08-13 | 415.62 | 417.78 | 18 | +0.52% | −1.72% |
| 1992-11-11 | 1992-12-01 | 418.62 | 431.35 | 13 | +3.04% | −0.85% |
| 1993-02-27 | 1993-03-22 | 443.38 | 450.18 | 15 | +1.53% | −1.76% |
| 1993-07-01 | 1993-07-25 | 450.53 | 447.10 | 16 | −0.76% | −2.02% |
| 1993-10-25 | 1993-11-15 | 464.20 | 465.39 | 14 | +0.26% | −2.47% |
| 1994-02-11 | 1994-03-05 | 468.93 | 464.74 | 15 | −0.89% | −2.07% |
| 1994-06-12 | 1994-07-06 | 458.67 | 446.37 | 16 | −2.68% | −4.23% |
| 1994-10-09 | 1994-10-30 | 455.10 | 473.77 | 15 | +4.10% | −2.01% |
| 1995-01-26 | 1995-02-16 | 467.44 | 484.54 | 15 | +3.66% | −0.40% |
| 1995-05-24 | 1995-06-17 | 528.59 | 539.83 | 17 | +2.13% | −1.43% |
| 1995-09-22 | 1995-10-14 | 583.00 | 584.50 | 16 | +0.26% | −1.43% |
| 1996-01-09 | 1996-01-30 | 609.45 | 624.22 | 14 | +2.42% | −1.80% |
| 1996-05-03 | 1996-05-27 | 641.63 | 678.51 | 15 | +5.75% | −0.53% |
| 1996-09-04 | 1996-09-26 | 654.72 | 685.83 | 16 | +4.75% | −0.94% |
| 1996-12-23 | 1997-01-12 | 748.87 | 759.50 | 13 | +1.42% | −2.61% |
| 1997-04-15 | 1997-05-08 | 743.73 | 815.62 | 17 | +9.67% | −1.77% |
| 1997-08-17 | 1997-09-10 | 900.81 | 933.62 | 16 | +3.64% | −4.25% |
| 1997-12-07 | 1997-12-27 | 983.79 | 936.46 | 14 | −4.81% | −5.19% |
| 1998-03-27 | 1998-04-20 | 1,100.80 | 1,122.72 | 15 | +1.99% | −1.87% |
| 1998-07-31 | 1998-08-23 | 1,142.95 | 1,081.24 | 16 | −5.40% | −7.02% |
| 1998-11-21 | 1998-12-11 | 1,163.55 | 1,165.02 | 13 | +0.13% | −3.54% |
| 1999-03-10 | 1999-04-02 | 1,279.84 | 1,293.72 | 17 | +1.08% | −4.13% |
| 1999-07-12 | 1999-08-06 | 1,399.10 | 1,313.71 | 18 | −6.10% | −8.00% |
| 1999-11-05 | 1999-11-25 | 1,362.64 | 1,417.08 | 14 | +4.00% | −1.42% |
Thập niên 2000
| Bắt đầu (UTC) | Kết thúc (UTC) | S&P 500 lúc bắt đầu | S&P 500 lúc kết thúc | Phiên | Thay đổi | Mức giảm sâu nhất trong kỳ |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 2000-02-21 | 2000-03-14 | 1,346.09 | 1,383.62 | 15 | +2.79% | −3.80% |
| 2000-06-23 | 2000-07-17 | 1,452.18 | 1,509.98 | 15 | +3.98% | −1.59% |
| 2000-10-18 | 2000-11-08 | 1,349.97 | 1,431.87 | 15 | +6.07% | −2.41% |
| 2001-02-04 | 2001-02-25 | 1,349.47 | 1,245.86 | 14 | −7.68% | −8.01% |
| 2001-06-04 | 2001-06-28 | 1,260.67 | 1,211.07 | 18 | −3.93% | −5.85% |
| 2001-10-01 | 2001-10-23 | 1,040.94 | 1,089.90 | 16 | +4.70% | −2.64% |
| 2002-01-18 | 2002-02-08 | 1,138.88 | 1,080.17 | 14 | −5.16% | −5.16% |
| 2002-05-15 | 2002-06-08 | 1,097.28 | 1,027.53 | 17 | −6.36% | −7.14% |
| 2002-09-14 | 2002-10-06 | 889.81 | 800.58 | 15 | −10.03% | −10.16% |
| 2003-01-02 | 2003-01-23 | 879.82 | 878.36 | 14 | −0.17% | −5.72% |
| 2003-04-26 | 2003-05-20 | 898.81 | 920.77 | 16 | +2.44% | −2.74% |
| 2003-08-28 | 2003-09-20 | 996.79 | 1,036.30 | 16 | +3.96% | −2.01% |
| 2003-12-17 | 2004-01-06 | 1,075.13 | 1,122.22 | 12 | +4.38% | −0.31% |
| 2004-04-06 | 2004-04-30 | 1,148.16 | 1,113.89 | 16 | −2.98% | −2.98% |
| 2004-08-10 | 2004-09-02 | 1,065.22 | 1,105.91 | 17 | +3.82% | −1.47% |
| 2004-11-30 | 2004-12-20 | 1,178.57 | 1,194.20 | 14 | +1.33% | −1.20% |
| 2005-03-20 | 2005-04-12 | 1,189.65 | 1,181.21 | 15 | −0.71% | −2.04% |
| 2005-07-23 | 2005-08-16 | 1,233.68 | 1,233.87 | 16 | +0.02% | −1.76% |
| 2005-11-14 | 2005-12-04 | 1,234.72 | 1,265.08 | 14 | +2.46% | −1.48% |
| 2006-03-02 | 2006-03-25 | 1,291.24 | 1,302.95 | 17 | +0.91% | −1.47% |
| 2006-07-04 | 2006-07-29 | 1,280.19 | 1,278.55 | 18 | −0.13% | −3.57% |
| 2006-10-28 | 2006-11-18 | 1,377.34 | 1,401.20 | 15 | +1.73% | −0.99% |
| 2007-02-14 | 2007-03-08 | 1,444.26 | 1,391.97 | 15 | −3.62% | −5.86% |
| 2007-06-15 | 2007-07-10 | 1,532.91 | 1,531.85 | 15 | −0.07% | −2.66% |
| 2007-10-12 | 2007-11-01 | 1,554.41 | 1,508.44 | 15 | −2.96% | −3.92% |
| 2008-01-28 | 2008-02-19 | 1,330.61 | 1,349.99 | 15 | +1.46% | −4.94% |
| 2008-05-26 | 2008-06-19 | 1,375.93 | 1,337.81 | 17 | −2.77% | −4.88% |
| 2008-09-24 | 2008-10-15 | 1,188.22 | 907.84 | 16 | −23.60% | −25.88% |
| 2009-01-11 | 2009-02-01 | 890.35 | 825.88 | 14 | −7.24% | −9.56% |
| 2009-05-07 | 2009-05-31 | 919.53 | 919.14 | 16 | −0.04% | −4.99% |
| 2009-09-07 | 2009-09-29 | 1,016.40 | 1,062.98 | 15 | +4.58% | −2.55% |
| 2009-12-26 | 2010-01-15 | 1,126.48 | 1,148.46 | 13 | +1.95% | −1.12% |
Thập niên 2010
| Bắt đầu (UTC) | Kết thúc (UTC) | S&P 500 lúc bắt đầu | S&P 500 lúc kết thúc | Phiên | Thay đổi | Mức giảm sâu nhất trong kỳ |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 2010-04-18 | 2010-05-11 | 1,192.13 | 1,155.79 | 17 | −3.05% | −8.74% |
| 2010-08-20 | 2010-09-12 | 1,075.63 | 1,109.55 | 15 | +3.15% | −2.64% |
| 2010-12-10 | 2010-12-30 | 1,233.00 | 1,259.78 | 13 | +2.17% | −0.51% |
| 2011-03-30 | 2011-04-23 | 1,328.26 | 1,337.38 | 16 | +0.69% | −2.28% |
| 2011-08-03 | 2011-08-26 | 1,254.05 | 1,176.80 | 18 | −6.16% | −11.18% |
| 2011-11-24 | 2011-12-14 | 1,161.79 | 1,225.73 | 13 | +5.50% | −2.80% |
| 2012-03-12 | 2012-04-04 | 1,370.87 | 1,413.38 | 17 | +3.10% | −1.20% |
| 2012-07-15 | 2012-08-08 | 1,356.78 | 1,401.35 | 17 | +3.28% | −2.81% |
| 2012-11-06 | 2012-11-26 | 1,428.39 | 1,406.29 | 13 | −1.55% | −5.25% |
| 2013-02-23 | 2013-03-17 | 1,515.60 | 1,560.70 | 15 | +2.98% | −1.83% |
| 2013-06-26 | 2013-07-20 | 1,588.03 | 1,692.09 | 17 | +6.55% | −0.43% |
| 2013-10-21 | 2013-11-10 | 1,744.50 | 1,770.61 | 15 | +1.50% | −1.40% |
| 2014-02-06 | 2014-02-28 | 1,773.43 | 1,854.29 | 14 | +4.56% | −0.65% |
| 2014-06-07 | 2014-07-01 | 1,949.44 | 1,960.23 | 16 | +0.55% | −1.08% |
| 2014-10-04 | 2014-10-25 | 1,967.90 | 1,964.58 | 15 | −0.17% | −5.40% |
| 2015-01-21 | 2015-02-11 | 2,022.55 | 2,068.59 | 15 | +2.28% | −3.30% |
| 2015-05-19 | 2015-06-11 | 2,129.20 | 2,108.86 | 17 | −0.96% | −2.42% |
| 2015-09-17 | 2015-10-09 | 1,995.31 | 2,013.43 | 16 | +0.91% | −5.69% |
| 2016-01-05 | 2016-01-25 | 2,012.66 | 1,877.08 | 14 | −6.74% | −7.80% |
| 2016-04-28 | 2016-05-22 | 2,095.15 | 2,052.32 | 17 | −2.04% | −2.63% |
| 2016-08-30 | 2016-09-22 | 2,180.38 | 2,163.12 | 16 | −0.79% | −2.78% |
| 2016-12-19 | 2017-01-08 | 2,258.07 | 2,276.98 | 13 | +0.84% | −1.41% |
| 2017-04-09 | 2017-05-03 | 2,355.54 | 2,391.17 | 16 | +1.51% | −1.20% |
| 2017-08-13 | 2017-09-05 | 2,441.32 | 2,476.55 | 15 | +1.44% | −1.72% |
| 2017-12-03 | 2017-12-23 | 2,642.22 | 2,683.34 | 15 | +1.56% | −0.49% |
| 2018-03-23 | 2018-04-15 | 2,643.69 | 2,656.30 | 15 | +0.48% | −2.88% |
| 2018-07-26 | 2018-08-19 | 2,846.07 | 2,850.13 | 17 | +0.14% | −1.53% |
| 2018-11-17 | 2018-12-06 | 2,736.27 | 2,695.95 | 12 | −1.47% | −3.79% |
| 2019-03-05 | 2019-03-28 | 2,792.81 | 2,805.37 | 17 | +0.45% | −1.98% |
| 2019-07-07 | 2019-08-01 | 2,990.41 | 2,980.38 | 18 | −0.34% | −1.50% |
| 2019-10-31 | 2019-11-20 | 3,046.77 | 3,120.18 | 14 | +2.41% | −0.30% |
Thập niên 2020
| Bắt đầu (UTC) | Kết thúc (UTC) | S&P 500 lúc bắt đầu | S&P 500 lúc kết thúc | Phiên | Thay đổi | Mức giảm sâu nhất trong kỳ |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 2020-02-17 | 2020-03-10 | 3,380.16 | 2,746.56 | 15 | −18.74% | −18.89% |
| 2020-06-18 | 2020-07-12 | 3,113.49 | 3,185.04 | 16 | +2.30% | −3.90% |
| 2020-10-14 | 2020-11-03 | 3,511.93 | 3,310.24 | 14 | −5.74% | −6.89% |
| 2021-01-30 | 2021-02-21 | 3,714.24 | 3,906.71 | 14 | +5.18% | −0.71% |
| 2021-05-29 | 2021-06-22 | 4,204.11 | 4,246.44 | 16 | +1.01% | −2.08% |
| 2021-09-27 | 2021-10-18 | 4,455.48 | 4,471.37 | 15 | +0.36% | −3.48% |
| 2022-01-14 | 2022-02-04 | 4,659.03 | 4,477.44 | 14 | −3.90% | −7.21% |
| 2022-05-10 | 2022-06-03 | 3,991.24 | 4,176.82 | 17 | +4.65% | −4.60% |
| 2022-09-10 | 2022-10-02 | 4,067.36 | 3,585.62 | 15 | −11.84% | −12.77% |
| 2022-12-29 | 2023-01-18 | 3,783.22 | 3,990.97 | 12 | +5.49% | −1.16% |
| 2023-04-21 | 2023-05-15 | 4,129.79 | 4,124.08 | 16 | −0.14% | −2.60% |
| 2023-08-23 | 2023-09-15 | 4,387.55 | 4,450.32 | 17 | +1.43% | −1.45% |
| 2023-12-13 | 2024-01-02 | 4,643.70 | 4,769.83 | 12 | +2.72% | −1.47% |
| 2024-04-01 | 2024-04-25 | 5,243.77 | 5,071.63 | 17 | −3.28% | −5.27% |
| 2024-08-05 | 2024-08-28 | 5,346.56 | 5,592.18 | 18 | +4.59% | −3.00% |
| 2024-11-26 | 2024-12-15 | 5,987.37 | 6,051.09 | 13 | +1.06% | −0.91% |
| 2025-03-15 | 2025-04-07 | 5,638.94 | 5,074.08 | 15 | −10.02% | −12.16% |
| 2025-07-18 | 2025-08-11 | 6,297.36 | 6,389.45 | 16 | +1.46% | −2.38% |
| 2025-11-09 | 2025-11-29 | 6,728.80 | 6,849.09 | 14 | +1.79% | −4.56% |
| 2026-02-26 | 2026-03-20 | 6,946.13 | 6,606.49 | 16 | −4.89% | −4.89% |
| 2026-06-29 | 2026-07-23 | 7,354.02 | 7,408.30 | 18 | +0.74% | −2.21% |
Đọc Thêm
- Sell in May? Tháng tốt nhất và tệ nhất của S&P 500 1950–2026
- Chứng khoán sau bầu cử giữa kỳ Mỹ: mọi chu kỳ 1950–2026
- Lợi nhuận S&P 500 theo năm: Bảng đầy đủ từ 1928 đến 2026
- Lịch sử VIX tăng vọt: mọi đợt biến động lớn từ năm 1990
- Đợt tăng giá Santa Claus: Mọi năm từ 1950 và diễn biến sau
- Chứng khoán tuần Lễ Tạ ơn: S&P 500 từng năm kể từ 1950
- Chu kỳ tổng thống: lợi suất S&P 500 theo năm nhiệm kỳ
- Mọi thị trường gấu S&P 500 kể từ 1929: thời gian và phục hồi
- Lịch công bố kết quả kinh doanh Magnificent 7 quý 3/2026
Xem thêm các bảng tham chiếu trong chuyên mục Lịch sử thị trường.
Nguồn tham khảo
- NASA JPL — Lịch thiên văn hành tinh và Mặt Trăng (DE421)
- NASA JPL — Hệ thống Horizons
- Skyfield — thư viện thiên văn cho Python
- NASA — Bảng thông tin về sao Thủy
- NASA Science — Sao Thủy
- Old Farmer's Almanac — Lịch sao Thủy nghịch hành
- Yahoo Finance — Giá lịch sử S&P 500 (^GSPC)
- FRED — S&P 500 (SP500)
- Federal Reserve — Lịch họp FOMC
- Wikipedia — Chuyển động nghịch hành biểu kiến
- Wikipedia — Thứ Hai Đen (1987)
- Wikipedia — Khủng hoảng tài chính 2008
- Wikipedia — Sụp đổ thị trường chứng khoán 2020
- Wikipedia — Sụp đổ thị trường chứng khoán 2025
- Wikipedia — Nạo vét dữ liệu (data dredging)
- Wikipedia — Ảo giác chuỗi
- Wikipedia — Bài toán so sánh bội
- Wikipedia — Kiểm định t Welch
- Wikipedia — Bootstrap (thống kê)


